Mã ngành 59: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc
Ngành cấp 2 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg (VSIC 2025). Thuộc J - HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN, PHÁT SÓNG, SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI NỘI DUNG.
Nội dung theo văn bản
Ngành này gồm:
- Sản xuất phim các loại, chương trình truyền hình thuộc đề tài sân khấu và không phải sân khấu trên chất liệu phim nhựa, băng video, đĩa hoặc chất liệu khác hoặc các tác phẩm nghe nhìn và video blog chiếu trực tiếp trong rạp hát, trên truyền hình hoặc phát trực tuyến;
- Hoạt động hỗ trợ hậu kỳ như biên tập, cắt phim, lồng tiếng hoặc chuyển đổi sang các định dạng phát video trực tuyến...;
- Hoạt động phát hành phim điện ảnh và các sản phẩm nghe nhìn khác cho các ngành khác;
- Hoạt động chiếu phim và các tác phẩm nghe nhìn khác;
- Mua bán quyền phát hành phim điện ảnh và các sản phẩm nghe nhìn khác;
- Hoạt động ghi âm gồm sản xuất bản ghi âm gốc, phát hành, quảng bá và phân phối các sản phẩm ghi âm; xuất bản âm nhạc bao gồm phân phối trực tiếp ra công chúng dưới các hình thức phát trực tuyến và tải xuống, dịch vụ ghi âm tại phòng thu (studio) và các nơi khác.
Loại trừ
Loại trừ:
- Hoạt động dịch vụ phát trực tuyến và tải xuống theo yêu cầu của bên thứ ba được phân vào nhóm 60 (Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác);
- Hoạt động của nhạc sĩ và diễn viên tự do (bao gồm cả những người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên vlog), đạo diễn, nhà thiết kế sân khấu và các hoạt động hỗ trợ cho nghệ thuật biểu diễn được phân vào ngành S (Nghệ thuật, thể thao và giải trí);
- Bán buôn và bán lẻ các bản ghi âm và video trên phương tiện truyền thông vật lý được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);
- Cho thuê đĩa video được phân vào ngành O (Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ).
Ngành con
Mã tương ứng trong VSIC 2018
| Mã tương ứng | Tên ngành | Quan hệ trong bảng |
|---|---|---|
| 59 (*) | Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc | nhiều ↔ nhiều |
| 63 (*) | Hoạt động dịch vụ thông tin | nhiều ↔ nhiều |
Cần đối chiếu hoạt động thực tế để chọn mã phù hợp. Bảng chính thức thể hiện quan hệ tách, gộp hoặc có đánh dấu (*); chúng tôi không chọn hộ.
Tra ngược từ mã cũ: công cụ chuyển đổi mã ngành 2018 - 2025.
Nguồn và phiên bản
- Nguồn
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Phụ lục I và II (bản đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
Bảng chuyển đổi VSIC 2018 - VSIC 2025, kèm Công văn 3061/CTK-CSCL của Cục Thống kê (đăng ngày 26/12/2025) - Số hiệu văn bản
- 36/2025/QĐ-TTg; Công văn 3061/CTK-CSCL (bảng chuyển đổi)
- Phiên bản VSIC
- VSIC 2018 và VSIC 2025
- Ngày hiệu lực
- 15/11/2025 (Quyết định 36/2025/QĐ-TTg thay Quyết định 27/2018/QĐ-TTg)
- Ngày dữ liệu được đối chiếu
- 21/09/2026