Mã ngành Q: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Ngành cấp 1 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg (VSIC 2025).
Nội dung theo văn bản
Ngành này gồm: Các hoạt động giáo dục, đào tạo ở mọi cấp độ cho mọi nghề được thực hiện bằng nhiều hình thức phù hợp như bằng lời nói hoặc chữ viết cũng như qua phát thanh, truyền hình, internet, qua thư hoặc trao đổi thông tin thông qua các phương tiện khác của truyền thông. Giáo dục, đào tạo là những hoạt động có chương trình giáo dục và đào tạo, khung thời gian và có sự đánh giá về kiến thức đạt được. Các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác nhau trong hệ thống trường học phổ thông ở các cấp khác nhau cũng như các chương trình xoá mù chữ, dạy học cho người đã trưởng thành...
Ngành này cũng gồm:
- Hoạt động giáo dục ở học viện và trường quân sự, các trường học trong nhà tù,... với mọi cấp độ phù hợp;
- Hoạt động giáo dục công lập và giáo dục tư thục, giáo dục chính quy và không chính quy. Đối với mỗi cấp độ giáo dục, các lớp học bao gồm cả giáo dục đặc biệt cho những học sinh có khuyết tật về thể chất hoặc tinh thần;
Các cơ sở giáo dục được phân loại trong các nhóm từ 852 đến 854 được phép chứng nhận hoàn thành một chương trình giáo dục, thường ở dạng bằng cấp được các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục bằng cấp chính thức công nhận.
- Hoạt động giáo dục chủ yếu liên quan đến hoạt động thể thao và giải trí các hoạt động hỗ trợ giáo dục (nhóm 855, 856);
- Hoạt động giáo dục do cá nhân, tổ chức tư nhân cung cấp, ví dụ như gia sư, người hướng dẫn, huấn luyện viên… được phân vào nhóm 8559 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu);
- Hoạt động liên quan đến việc quản lý, thanh tra, vận hành hoặc hỗ trợ trường học và các cơ sở cung cấp dịch vụ giáo dục khác cũng như việc điều phối các chương trình thể thao.
Loại trừ
Loại trừ: Hoạt động chăm sóc và giám sát trẻ em vào ban ngày được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác).
Ngành con
Mã tương ứng trong VSIC 2018
| Mã tương ứng | Tên ngành | Quan hệ trong bảng |
|---|---|---|
| P | GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | 1 → 1 |
Tra ngược từ mã cũ: công cụ chuyển đổi mã ngành 2018 - 2025.
Nguồn và phiên bản
- Nguồn
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, Phụ lục I và II (bản đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
Bảng chuyển đổi VSIC 2018 - VSIC 2025, kèm Công văn 3061/CTK-CSCL của Cục Thống kê (đăng ngày 26/12/2025) - Số hiệu văn bản
- 36/2025/QĐ-TTg; Công văn 3061/CTK-CSCL (bảng chuyển đổi)
- Phiên bản VSIC
- VSIC 2018 và VSIC 2025
- Ngày hiệu lực
- 15/11/2025 (Quyết định 36/2025/QĐ-TTg thay Quyết định 27/2018/QĐ-TTg)
- Ngày dữ liệu được đối chiếu
- 21/09/2026